Đang thực hiện

Ý kiến học viên

OPEC đã tin tưởng và cử 05 nhân viên đi học để nâng cao nghiệp vụ XNK tại LAPRO. Chúng tôi rất hài lòng về chất lượng giảng dạy tại đây.
http://opec.vn
Tất cả những kiến thức chị truyền đạt trở thành những kí ức trong đầu mỗi học viên, như chính mình đang làm nghiệp vụ đó vậy, rất dễ hiểu và ngấm!
 
Đại học Kinh tế Quốc dân
Ngoài kiến thức nghiệp vụ ra thì em rất thích cách truyền đạt và giữ tinh thần cho học sinh, em rất cảm ơn cách chị Ngọc Anh chia sẻ ...
Đại học Kinh tế Quốc dân
Hiện nay bên mình đang có nhu cầu học về nghiệp vụ áp mã HS cho khoảng 8-10 người.
Vậy phiền Lapro tư vấn giúp xem có khóa học nào phù hợp không?
http://www.stanley.com.vn
Sau khi tốt nghiệp tại Lapro, em đã phỏng vấn và trúng tuyển vị trí mua hàng tại công ty Vintes Group: http://vintesgroup.vn/. 
DKT Technology., JSC

Các định nghĩa trong bảo hiểm hàng hóa

1. Bảo hiểm (Insurance):
Bảo hiểm là sự cam kết bồi thường của người bảo hiểm đối với người được bảo hiểm về những tổn thất của đối tượng bảo hiểm do những rủi ro đã thỏa thuận gây ra với điều kiện người được bảo hiểm đã thuê bảo hiểm cho đối tượng đó và nộp một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm.

2. Người bảo hiểm (Insurer): 
Là người ký kết hợp đồng bảo hiểm với người được bảo hiểm, nhận rủi ro tổn thất về phía mình và được hưởng một khoản phí bảo hiểm. Người bảo hiểm là các công ty bảo hiểm như Bảo việt, Bảo minh, AIA, VINARE. 

3. Người được bảo hiểm (Insured): 
Là người có quyền lợi bảo hiểm được một công ty bảo hiểm đảm bảo. Người có quyền lợi bảo hiểm là người mà khi có sự cố bảo hiểm xảy ra thì dẫn họ đến một tổn thất, một trách nhiệm pháp lý hay làm mất đi của họ những quyền lợi được pháp luật thừa nhận. 

4. Đối tượng bảo hiểm (Subject matter insured): 
Là đối tượng mà vì nó người ta phải ký kết hợp đồng bảo hiểm. 

5. Trị giá bảo hiểm (Insurance value):
Là trị giá của tài sản và các chi phí hợp lý khác có liên quan như phí bảo hiểm, cước phí vận tải, lãi dự tính. Trị giá bảo hiểm là khái niệm thường chỉ được dùng với bảo hiểm tài sản.

6. Số tiền bảo hiểm (Insurance amount):
Là số tiền mà người được bảo hiểm kê khai và được người bảo hiểm chấp nhận. Số tiền bảo hiểm có thể nhỏ hơn, bằng hoặc lớn hơn giá trị bảo hiểm. Nếu số tiền bảo hiểm nhỏ hơn trị giá trị bảo hiểm thì gọi là bảo hiểm dưới giá trị, bằng trị giá bảo hiểm thì gọi là bảo hiểm tới giá trị, nếu lớn hơn thì gọi là bảo hiểm trên giá trị. Khi bảo hiểm lớn hơn giá trị thì phần lớn hơn đó vẫn có thể phải nộp phí bảo hiểm nhưng không được bồi thường khi tổn thất xảy ra. 

7. Phí bảo hiểm (Insurance Premium):
Là một tỷ lệ phần trăm nhất định của trị giá bảo hiểm hay số tiền bảo hiểm. Phí bảo hiểm chính là khoản tiền mà người được bảo hiểm phải trả cho người bảo hiểm để đối tượng bảo hiểm của mình được bảo hiểm. 
Tỷ lệ phí bảo hiểm (Insurance rate): Là một tỷ lệ phần trăm nhất định thường do các công ty bảo hiểm công bố. Tỷ lệ phí bảo hiểm được tính dựa vào thống kê rủi ro tổn thất trong nhiều năm. Xác suất xảy ra rủi ro càng lớn thì tỷ lệ phí bảo hiểm càng cao. Các công ty bảo hiểm thường công bố bảng tỷ lệ phí bảo hiểm cho từng nghiệp vụ bảo hiểm.

8. Rủi ro (Risk):
Là những đe dọa nguy hiểm mà con người không lường trước được, là nguyên nhân gây nên tổn thất cho đối tượng bảo hiểm. Ví dụ như: Tàu mắc cạn, đắm, cháy, đâm và, chiến tranh, đình công...

9. Tổn thất (Loss, Average, Damage):
Là sự mất mát, hư hại do rủi ro gây nên. Ví dụ: Tàu bị đắm, hàng bị ướt, tàu đâm phải đá ngầm, hàng bị vỡ...
 

Đăng ký học thử miễn phí

(Chương trình dành cho các bạn muốn học tập tại Lapro)

 
 
 
 

( Dành cho buổi học thử )

( Nếu sẽ đăng ký học chính thức )

 
LAPRO 1: Số 313 Định Công – Hoàng Mai – Hà Nội LAPRO 2: Tầng 05 – Số 94 Phương Liệt – Thanh Xuân – Hà Nội  0919 27 6887 - 0985 450 254  (24/24)
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO XUẤT NHẬP KHẨU LAPRO.    Thiết kế web bởi Web123.vn