Đang thực hiện

Ý kiến học viên

OPEC đã tin tưởng và cử 05 nhân viên đi học để nâng cao nghiệp vụ XNK tại LAPRO. Chúng tôi rất hài lòng về chất lượng giảng dạy tại đây.
http://opec.vn
Tất cả những kiến thức chị truyền đạt trở thành những kí ức trong đầu mỗi học viên, như chính mình đang làm nghiệp vụ đó vậy, rất dễ hiểu và ngấm!
 
Đại học Kinh tế Quốc dân
Ngoài kiến thức nghiệp vụ ra thì em rất thích cách truyền đạt và giữ tinh thần cho học sinh, em rất cảm ơn cách chị Ngọc Anh chia sẻ ...
Đại học Kinh tế Quốc dân
Hiện nay bên mình đang có nhu cầu học về nghiệp vụ áp mã HS cho khoảng 8-10 người.
Vậy phiền Lapro tư vấn giúp xem có khóa học nào phù hợp không?
http://www.stanley.com.vn
Sau khi tốt nghiệp tại Lapro, em đã phỏng vấn và trúng tuyển vị trí mua hàng tại công ty Vintes Group: http://vintesgroup.vn/. 
DKT Technology., JSC

Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)

1./ Giới thiệu chung
Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) là một chương trình thuế quan được các thành viên ASEAN nhất trí thông qua có hiệu lực và mang tính ưu đãi với một thành viên. Chuơng trình được áp dụng cho hàng hoá xuất xứ từ các nước thành viên ASEN theo AFTA.
CEPT có thể tóm tắt như sau:
Có hai chương trình giảm thuế theo chương trình CEPT.
- Chương trình Tuyến nhanh bao gồm 15 nhóm sản phẩm được thiết lập nhằm cắt giảm thuế nhanh chóng cho các mặt hàng xi măng, phân bón, sản phẩm da, bột giấy, dệt may, đá quý và kim hoàn, điện tử đồ đạc bằng mây và gỗ, dầu thực vật hoá chất, dược phẩm đồ Plastics, sản phẩm cao su, đồ gốm và thuỷ tinh catốt bằng đồng.
- Chương trình tuyến bình thường, thiết lập cho việc giảm thuế bình thường, bao gồm các sản phẩm thuộc chương trình CEPT nhưng không thuộc nhóm sản phẩm trên.
Lịch trình cắt giảm thuế quan.
- Chương trình Tuyến bình thường.
- Những sản phẩm có thuế xuất trên 20% sẽ được giảm qua hai giai đoạn,  đầu giảm xuống 20% trong vòng 5 năm (1/1/1997) và sau đổ xuống 0% - 5% trong năm năm tiếp theo (1/1/2003).
- Những sản phẩm có thuế suất bằng hoặc thấp hơn 20% sẽ được giảm xuống 0%-5% trong 7 năm (1/1/2000).
+ Chương trình tuyến nhanh.
- Những sản phẩm có thuế xuất trên 20% sẽ được giảm xuống 0%-5% trong năm năm (1/1/2000).
- Những sản phẩm có thuế suất bằng hoặc dưới 20% sẽ được giảm xuống 0% - 5% trong vòng năm 5 (1/1/1998).
Các nước thành viên ASEAN có quyền lựa chọn loại trừ một số sản phẩm ra khỏi CEPT trong ba trường hợp
1) Loại trừ tạm thời.
2) Những sản phẩm nông nghiệp nhạy cảm
3) loại trừ:
Loại trừ tạm thời chỉ những sản phẩm mà nước chưa chuẩn bị để bắt đầu cắt giảm thuế. Loại trừ tạm thời bao gồm các sản phẩm thuộc lĩnh vực chất dẻo, xe tải, và hoá chất và chiếm khoảng 15% hạng mục thuế của ASEAN bắt đầu chuyển 20%. Loại trừ tạm thời hàng năm sang hoặc tuyến nhanh hoặc tuyến thường (không bao gồm Lào và Mi-an-ma).
Một sản phẩm nông nghiệp nhạy cảm sẽ được mở rộng thời hạn đến năm 2010 để hoà nhập vào chương trình CEPT.
Loại trừ chung chỉ những sản  phẩm mà một nước cho rất cần thiết nhằm bảo vệ an ninh quốc gia, đạo đức xã hội, bảo vệ cuộc sống và sức khoẻ của con người, của động  vật hay thực vật và bảo vệ các đối tượng có giá trị mỹ thuật lịch sử hay khảo cổ học. Khoảng 1% các hạng mục thuế ASEAN thuộc bào loại này.
CEPT loại bỏ các hạn chế về định lượng và các hàng rào phi thuế quan. Những sản phẩm theo chương trình CEPT sẽ không bị giới hạn với các biện pháp sau:
- Hạn chế về khối luợng (QRs) như rút hạn ngạch theo giấy phép xuất - nhập khẩu.
- Hàng rào phi thuế quan (NTRs) như rút thu hồi phí xuất nhập khẩu.
- Giới hạn hối đoái ngoại.
- Để đáp ứng các ưu đãi, nước thành viên, ASEAN nhập khẩu phải đảm bảo rằng.
- Sản phẩm đó có trong Inclusion List của nước thành viên xuất khẩu.
Thuế suất tại nước thành viên xuất khẩu cho sản phẩm đó là bằng hoặc dưới 20%.
- Nếu thuế suất của nước thành viên xuất khẩu cao hơn 20% ưu đãi chỉ có thể được cho hưởng khi thuế xuất CEPT của nước thành viên nhập khẩu cũng cao hơn 20% bất kể có hay không việc cắt giảm thuế trong đó.
Chương trình cắt giảm thuế CEPT 2001 bao gồm 55680 hạng mục thuế (chiếm 84,7% tổng các hạng mục thuế). Trong danh mục cắt giảm 8660 hạng mục thuế (chiếm 13,4%) trong Danh mục Loại trừ tạm thời, 829 hạng mục thuế (chiếm 1,35) trong Danh mục nhạy cảm.
AFTA Danh mục ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT cho năm 2001).

Nước  Danh mục cắt giảm  Danh mục loại trừ tạm thời  Danh mục loại trừ chung  Danh mục nhạy cảm  Tổng cộng 
Bru-nây 6.284 0 202 6 6.492
In-đô-nê-sia 7.190 21 68 4 7.283
ma-lay-sia 9.654 218 53 83 10.008
Phi-lip-pin 5.622 6 16 50 5.694
Xinggapo 5.821 0 38 0 5.859
Thái lan 9.104 0 0 7 9.111
Tổng cộng ASEAN-6 43.675 245 377 150 44.447
Tỷ lệ % 98,26 0,55 0,85 0,34 100
Cam-pu-chia 3.115 3.523 134 50 6.822
Lào  1.673 1.716 74 88 3.551
My-an-ma 2.984 2.419 48 21 5.472
Việt nam  4.233 757 196 51 5.237
Tổng cộng các thành viên mới  12.005 8.415 452 210 21.082
Tỷ lệ % 56,94 39,92 2,14 1,0 100
Tổng cộng ASEAN 55.680 8.660 829 360 65,529
Tỷ lệ % 84,74 13,4 1,28 0,55 100

Chương trình CEPT sẽ bao gồm gần 98% hạng mục thuế của ASEAN đến năm 2003 lúc đó những sản phẩm không nằm trong chương trình CEPT sẽ chỉ là những sản phẩm thuộc loại trừ Chung và sản phẩm nông nghiệp nhạy cảm.

2./ Quy tắc xuất xứ:
Theo CEPT điều kiện dể một sản phẩm được hưởng ưu đãi là.
- Sản phẩm xuất khẩu phải nằm trong chương trình danh mục cắt giảm của nước thành viên ASEAN nhập khẩu.
- Sản phẩm xuất khẩu phải đáp ứng quy tắc xuất xứ của chương trình hoặc yêu cầu về 40% thành phần nội địa, có nghĩa là một sản phẩm sẽ được coi là xuất xứ từ nước thành viên ASEAN nếu ít nhất 40% (so với giá FOP) thành phần của chúng xuất xứ từ bất kỳ nước thành viên nào.
- Sản phẩm phải đáp ứng tiêu chuẩn vận chuyển thẳng theo Hiệp định CEPT.
- Phải có Giấy chứng nhận xuất xứ CEPT (mẫu D) đuợc cấp bởi Bộ Thương mại hoặc Ngoại thương để trình cơ quan hải quan nước thành viên ASEN nhập khẩu.
Theo CEPT một sản phẩm sẽ chỉ đuợc hưởng ưu đãi thuế quan khi có đáp ứng các quy định về xuất xứ trong chương trình CEPT được thể hiện qua Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEN của Việt nam - mẫu D để được hưởng ưu đãi theo hiệp định về chương trình CEPT ban hành theo quyết định của Bộ truởng Bộ thương mại số 416.TM-ĐB ngày 13 tháng 5 năm 1996 và Quyết dịnh số 878/1998/QĐ-BTM ngày 30/7/1998 của Bộ truởng Bộ thương mại bổ sung Quy chế này.
Dưới đây là những nội dung chính của quy tắc xuất xứ của Việt nam dùng để xác định sản phẩm thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo chuưng trình CEPT. 

2.1 Tiêu chuẩn xuất xứ.
Hàng hoá thuộc chương trình CEPT xuất khẩu từ một nước thành viên sẽ được coi là có xuất xứ từ nước thành viên đó nếu đáp ứng một trong hai điều kiện sau:
- Hàng hoá có xuất xứ thuần tuý tại nước thành viên đó hoăc:
- Hàng hoá không đáp ứng điều kiện trên sản xuất hoặc gia công, chế biến tại nước thành viên ASEAN và đáp ứng tiêu chuẩn tỷ lệ phần trăm hàm lượng nội địa.
2.1.1 Sản phẩm có xuất xứ toàn bộ.
Các sản phẩm đuợc coi là có xuất xứ thuần tuý bao gồm:
a) Các khoáng sản đựoc khai thác từ lòng đất, mặt nước hay đáy biển của nước đó
b) Các sản phẩm được thu hoạch từ nước đó.
c) Các động vật được sinh ra và chăn nuôi ở nước đó.
d) Các sản phẩm từ động vật nêu ở mục (c) trên đây.
e) Các sản phẩm thu được do săn bắn hoặc đánh bắt ở nước đó.
f) Các sản phẩm thu được do đánh cá trên biển và các đồ hải sản do cá tầu của nước đó lấy được từ biển
g) Các sản phẩm được chế biến hay sản xuất trên boong tầu của nước đó từ các sản phẩm nêu ở mục (f) trên đây.
h) Các nguyên liệu đã qua sử dụng đuợc thu nhặt từ nước đó và
k) Các hàng hoá được sản xuất từ các sản phẩm từ mục (a) đến (i).
2.1.2 Sản phẩm đáp ứng tỷ lệ phần trăm.
Theo tiêu chuẩn này, hàng hoá sẽ được coi là có xuất xứ tại một nước thành viên ASEN nếu chúng được sản xuất gia công chế biến tại nước đóng và tổng giá trị các nguyên phụ liệu có xuất xứ không xác định hoặc nhập khẩu từ các nước không phải là thành viên ASEAN nhỏ hơn hợc bằng 60% giá trị FOB của sản phẩm. 
Nói cách khác, hàng hoá không có xuất xứ thuần tuý muốn được coi có xuất xứ từ nước thành viên ASEAN lớn hơn 40% giá trị FOB của sản phẩm.
Tỷ lệ 40% được tính theo công thức sau:
 
Giá trị nguyên phụ liệu nhập khẩu từ nước    +      Giá trị nguyên phụ liệu có xuất xứ 
không phải là thành viên ASEAN                         không xác định được 
   ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------          100% < 40% 
                                                             Giá FOB    

Trong đó, giá trị nguyên phụ liệu nhập khẩu từ nước không phải là thành viên ASEAN là giá trị của hàng hóa đó tại thời điểm nhập khẩu.
Giá trị nguyên phụ liệu có xuất xứ không xác định là giá xác định ban đầu của chúng tại lãnh thổ nước thành viên nơi thực hiện quá trịnh gia công chế biến.

2.2 Điều kiện về vận chuyển.
Các sản phẩm có xuất xứ tại nước thành viên xuất khẩu phải được vận chuyển thẳng từ nước này đến nước thành viên nhập khẩu. 
Các trường hợp dưới đây được coi là vận tải trực tiếp.
- Hàng hoá được vận chuyển qua lãnh thổ bất kỳ một nước thành viên ASEAN
- Hàng hoá được vận chuyển không qua lãnh thổ của bất kỳ một nước không phải là thành viên ASEAN.

2.3. Chứng từ.
Để chứng minh rằng hàng hoá đáp ứng các tiêu chuẩn về xuất xứ theo chương trình CEPT, và được hưởng các ưu đãi thuế quan theo chương trình này, nhà xuất khẩu phải xuất trình cho cơ quan hải quan nước thành viên nhập khẩu giấy chứng nhập xuất xứ hàng hoá ASAEN - mẫu D.
Bản gốc Giấy chứng nhận Mẫu D cùng với bản sao Thứ ba sẽ được nộp cho cơ quan Hải quan vào thời điểm làm thủ tục nhập khẩu hàng hoá đó.
Thời hạn quy định cho việc trình Giấy chứng nhận Mẫu D như sau:
a) Giấy chứng nhận mẫu D phải trình cơ quan Hải quan của nước nhập khẩu là thành viên trong vòng bốn tháng kể từ ngày được cơ quan hữu quan của Chính phủ của nước xuất khẩu là thành viên ký.
b) Trong trường hợp hàng hoá đi qua lãnh thổ của một hoặc nhiều nước phải là thành viên ASEAN theo điều 5 (c) của Quy chế xuất xứ , thời hạn quy định tại mục (a) trên đây về việc trình Giấy chứng nhận Mẫu D được gia hạn tới 6 tháng.
c). Trong trường hợp Giấy chứng nhận Mẫu D nộp cho cơ quan hữu quan của Chính phủ nước nhập khẩu là thành viên sau khi hết hạn quy định phải nộp Giấy chứng nhận Mẫu D đó vẫn được chấp nhận nếu việc không tuân thủ thời hạn là do bất khả kháng hoặc là do những lý do xác đáng khác ngoài phạm vi kiểm soát của nhà xuất khẩu.
d) Trong trường hợp, cơ quan hữu quan của Chính phủ nước nhập khẩu là Thành viên có thể chấp nhận Giấy chứng nhận Mẫu D đó với điều kiện là hàng hoá đã đuợc nhập khẩu trước khi hết thời hạn của Giấy chứng nhận Mẫu D kể trên.
Trường hợp lô hàng hoá có giá trị không quá 200 đô la Mỹ giá FOB thì Giấy chứng nhận Mẫu D sẽ được miễn và chấp nhận việc kê khai đơn giản của nhà xuất khẩu là thành viên Hàng hoá gửi qua đường bưu điện cơ giá trị không vượt quá 200 đô la Mỹ FOB cũng được xử lý tương tự.
Việc phát hiện có sự khác biệt nhỏ giữa các lời khai trong Giấy chứng nhận Hải quan của nuớc nhập khẩu là thành viên sẽ không vì chính điều đó làm mất giá trị của Giấy chứng nhận Mẫu D, nếu thực tế những lời khai đó vẫn phù hợp với hàng hoá được giao .

2.4 Xuất xứ cộng gộp:
Trong khi xác định xuất xứ theo công thức tính tỷ lệ 60% CEPT cho phép coi những sản phẩm có xuất xứ tại một nước thành viên ASEAN, được sử dụng để sản xuất ra thành phẩm tại nước thành viên khác là sản phẩm có xuất xứ từ nước thành viên khác đó.

2.5 Tiêu chuẩn xuất xứ đối với hàng dệt may.
Tuy nhiên nhận thấy tiêu chuẩn phần trăm hiện tại trong quy tắc xuất xứ CEPT có thể chưa tạo thuận lợi cho việc phát triển thương mại hàng dệt và các sản phẩm dệt trong nội bộ ASEAN, Hội đồng AFTF, tại cuộc họp lần thứ 7 ngày 6/9/1995 đã quyết định.
- Để xác định xuất xứ hàng dệt và các sản phẩm dệt, bên cạnh tiêu chuẩn phần trăm, có thể áp dụng tiêu chuẩn chuyển đổi cơ bản.
- Cần phải ban hành một danh mục thống nhất ASEAN (ASEAN Single List), thể hiện quá trình tạo nên sản phẩm cho từng loại hàng dệt và các sản phẩm dệt, để áp dụng tiêu chuẩn chuyển đổi cơ bản cho hàng dệt.
Sau đây là những nội dung cơ bản của tiêu chuẩn chuyển đổi cơ bản.
- Nước xuất xứ là nước mà tại đó diễn ra việc chuyển đổi cơ bản cuối cùng hoặc thực hiện quá trình để tạo nên một sản phẩm mới. Do vậy, nguyên vật liệu trải qua một quá trình chuyển đổi cơ bản cuối cùng
- Sau đây là những nội dung cơ bản của tiêu chuẩn chuyển đổi cơ bản.
- Nước xuất xứ là nước mà tại đó diễn ra việc chuyển đổi cơ bản cuối cùng hoặc thực hiện quá trình để tạo nên một sản phẩm mới. Do vậy nguyên vật liệu trải qua một chuyển đổi cơ bản ở nước nào sẽ là sản phẩm của nước đó.
- Qúa trình sản xuất tạo ra một sản phẩm có liên quan tới hai hay nhiều nước thì nước xuất xứ là nước diễn ra việc chuyển đổi cơ bản cuối cùng hoặc việc thực hiện quá trình để tạo nên một sản phẩm mới.
- Một hàng dệt hay sản phẩm dệt sẽ được coi là trải qua việc chuyển đổi cơ bản hay quá trình chuyển đổi cơ bản nếu có được biến đổi qua một quá trình sản xuất hay các công đoạn sản xuất cơ bản để hình thành nên một vật phẩm thương mại khác hẳn và mới.
Một vật phẩm thương mại khác hẳn và mới thường sẽ là kết quả của quá trình sản xuất hay các công đoạn chế biến nếu có sự thay đổi trong.
1. Thiết kế mẫu hay định dạng sản phẩm.
2. Đặc tính cơ bản; hay
3. Mục đích sử dụng.
- Để xác định xem một hàng hoá cụ thể đã trải qua các công đoạn chế biến hay sản xuất cơ bản hay không, cần xem xét đến các yếu tố sau:
1. Sự thay đổi lý tính của vật liệu hoặc sản phẩm được sản xuất do quá trình sản xuất hay các công đoạn chế biến tạo nên.
2. Thời gian liên quan tới quá trình sản xuất hay các công đoạn chế biến tại nước sản xuất ra sản phẩm.
3. Tính phức tạp của quá trình sản xuất hay các công đoạn chế biến tại nước sản xuất ra sản phẩm;
4. Trình độ hay mức độ về tay nghề và /hoặc công nghệ cần thiết trong quá trình sản xuất hay các công đoạn chế biến.
Khi áp dụng tiêu chuẩn cơ bản cho hàng dệt và các sản phẩm dệt có các quy tắc riêng sau:
1. Các hoạt động được coi là làm chuyển đổi cơ bản sản phẩm dệt.
Vật liệu hay sản phẩm dệt sẽ được coi là sản phẩm của một nước ASEAN khi nó có trải qua một trong các quy trình như sau trước khi nhập khẩu vào nước ASEAN khác.
1.1 Các chất hoá dầu trải qua quá trình polyme hoá hay đa tụ hay bất kỳ quá trình hoá học hoặc vật lý nào để tạo nên một phân tử.
1.2 Polyme (cao phân tử) trải qua quá trình kéo sợi chảy hay phun để tạo nên một sợi tơ tổng hợp:
1.3 Kéo tơ thành sợi.
1.4 Dệt, dệt kim hay phương pháp tạo thành vải khác.
1.5 Cắt vải thành các phần và lắp ráp các phần này thành một sản phẩm hoàn chỉnh.
1.6 Nếu quy trình nhuộm vải được kèm thêm bất kỳ công đoạn hoàn tất nào thì có tác động tới việc hoàn chỉnh sản phẩm nhuộm trực tiếp:
1.7 Nếu quy trình in vải được kèm thêm bất kỳ công đoạn hoàn tất nào thì có tác động tới khả năng hoàn chỉnh sản phẩm in trực tiếp. 
1.8 Quá trình sản xuất một sản phẩm mới có các xử lý như ngấm hay phủ một sản phẩm dẫn đến việc tạo thành một sản phẩm mới thuộc nhóm hàng tính thuế khác (4 số -heading of customs tariff) so với ban đầu:
1.9 Các điểm thêu chiếm ít nhất 5% tổng số diện tích của sản phẩm được thêu.
2. Các hoạt động không làm chuyển đổi cơ bản sản phẩm dệt.
Một sản phẩm hay vật liệu sẽ không được coi là một sản phẩm có xuất xứ ASEAN nếu nó chỉ trải qua bất cứ một quá trình nào như sau:
2.1 Các công đoạn phối hợp đơn lẻ, dán mác, ép, làm sạch hay làm sạch khô hay các công đoạn đóng gói hay bất kỳ một sự phối hợp nào của các quy trình này.
2.2 Cắt theo chiều dài hay khổ vải và viền móc hay may đè phải nhằm sử dụng cho một hình thức thương mại đặc biệt.
2.3 Cắt vạt và hay ghép với nhau bằng cách may tạo vòng ghép nối dán các phụ kiện như nẹp áo, dải, thắt lưng dây vòng hay khuyết.
2.4 Một hay nhiều các công đoạn hoàn tất cho sợi, vải hay các sản phẩm dệt khác như tẩy trắng, chống thấm, co kết, làm bóng hay các công đoạn tương tự hay:
2.5 Nhuộm hoặc in hoa vải hoặc sợi.
3. Các sản phẩm được kê sau đây được tạo ra từ vật liệu dệt, được sản xuất bởi nước không phải là thành viên ASEAN, sẽ được coi có xuất xứ ASEAN nếu chúng đã trải qua quá trình làm chuyển đổi cơ bản nói trên.
- Khăn mùi xoa.
- Khăn choàng, nơ, mạnh, và các sản phẩm tương tự.
- Túi ngủ và chăn.
- Khăn giường, áo gối, khăn bàn, khăn tắm và khăn ăn.
- Bao bì các sản phẩm dùng để đựng hàng hoá.
- Giấy dầu, rèm cửa, vải bạt che cửa.
- Vải trải bàn, vải phủ bàn ghế và các sản phẩm tương tự.
 

Đăng ký học thử miễn phí

(Chương trình dành cho các bạn muốn học tập tại Lapro)

 
 
 
 

( Dành cho buổi học thử )

( Nếu sẽ đăng ký học chính thức )

 
LAPRO 1: Số 313 Định Công – Hoàng Mai – Hà Nội LAPRO 2: Tầng 05 – Số 94 Phương Liệt – Thanh Xuân – Hà Nội  0919 27 6887 - 0985 450 254  (24/24)
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO XUẤT NHẬP KHẨU LAPRO.    Thiết kế web bởi Web123.vn