Đang thực hiện

Ý kiến học viên

OPEC đã tin tưởng và cử 05 nhân viên đi học để nâng cao nghiệp vụ XNK tại LAPRO. Chúng tôi rất hài lòng về chất lượng giảng dạy tại đây.
http://opec.vn
Tất cả những kiến thức chị truyền đạt trở thành những kí ức trong đầu mỗi học viên, như chính mình đang làm nghiệp vụ đó vậy, rất dễ hiểu và ngấm!
 
Đại học Kinh tế Quốc dân
Ngoài kiến thức nghiệp vụ ra thì em rất thích cách truyền đạt và giữ tinh thần cho học sinh, em rất cảm ơn cách chị Ngọc Anh chia sẻ ...
Đại học Kinh tế Quốc dân
Hiện nay bên mình đang có nhu cầu học về nghiệp vụ áp mã HS cho khoảng 8-10 người.
Vậy phiền Lapro tư vấn giúp xem có khóa học nào phù hợp không?
http://www.stanley.com.vn
Sau khi tốt nghiệp tại Lapro, em đã phỏng vấn và trúng tuyển vị trí mua hàng tại công ty Vintes Group: http://vintesgroup.vn/. 
DKT Technology., JSC

Nội dung chủ yếu của Thư tín dụng - L/C

Thư tín dụng hay L/C là một văn bản pháp lý quan trọng, là công cụ cốt lõi của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ. Nó bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

(1). Số hiệu, địa điểm và ngày mở L/C, loại thư tín dụng. Về số hiệu, tất cả các thư tín dụng đều phải có số hiệu ri êng của nó để có thể trao đổi thư từ, điện tín có liên quan đến việc thực hiện thư tín dụng. Có thư tín dụng ghi ngay đầu dòng bên phải câu "Đề nghị ghi tín dụng số. Trên các thư từ giao dịch". Số hiệu của thư tín dụng còn được dùng để ghi vào các chứng từ có liên quan.
Địa điểm mở L/C là nơi mà ngân hàng mở L/C viết cam kết trả tiền cho người xuất khẩu. Địa điểm này có ý nghĩa trong việc chọn luật áp dụng khi xảy ra tranh chấp nếu có xung đột pháp luật về L/C đó.
Ngày mở L/C là ngày bắt đầu phát sinh cam kết của ngân h àng mở L/C với người xuất khẩu, là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C và cuối cùng là căn cứ để người xuất khẩu kiểm tra xem người nhập khẩu thực hiện việc mở L/C có đúng hạn như đã quy định trong hợp đồng không.
Ví dụ: Một thư tín dụng mở ngày 1/1/1998, trong nội dung của thư tín dụng có câu "We open our irrevocable credit in favour of yourselves by order of Mutsumi Tranding Co Ltd Tokyo for not exceeding the amount of 35,000USD expiring in Hanoi for negociation on 31st January 1998", tức là "Chúng tôi mở tín dụng không thể hủy ngang cho quý ngài theo lệnh của Công ty Thương mại hữu hạn Mutsumi Tokyo một số tiền không quá 35,000USD có giá trị đến ngày 31/1/1998 tại Hà Nội"
Như vậy, thời hạn hiệu lực của thư tín dụng này tính từ ngày mở, tức là từ ngày 1/1/1997 đến ngày hết hạn là 31/1/1998 là 30 ngày. Có thư tín dụng quy định thời hạn hiệu lực của nó ngay trong những dòng đầu tiên của nội dung L/C, có thư tín dụng lại nêu ở cuối cùng trong phần ngân hàng cam kết trả tiền.
Loại thư tín dụng phải được chỉ rõ trong yêu cầu mở thư tín dụng do người nhập khẩu gửi đến ngân hàng mở L/C.

(2). Tên, địa chỉ của những người có liên quan đến phương thức tín dụng chứng từ. Những người có liên quan đến phương thức tín dụng chứng từ nói chung có hai loại, đó là các thương nhân và các ngân hàng. Các thương nhân chỉ bao gồm những người nhập khẩu, tức là người yêu cầu mở L/C; người xuất khẩu là người hưởng lợi L/C.
Các ngân hàng tham gia trong phương th ức tín dụng chứng từ gồm có ngân hàng mở L/C, ngân hàng thông báo, ngân hàng trả tiền, ngân hàng xác nhận v.v..
Ngân hàng mở L/C là ngân hàng thường được hai bên mua bán thỏa thuận lựa chọn và quy định trong hợp đồng, nếu chưa có sự quy định trước, người nhập khẩu có quyền lựa chọn.

(3). Số tiền của thư tín dụng.
Số tiền của thư tín dụng vừa được ghi bằng số, vừa đ ược ghi bằng chữ và thống nhất với nhau. Không thể chấp nhận một thư tín dụng có số tiền ghi bằng số và bằng chữ mâu thuẫn nhau.
Tên của đơn vị tiền tệ phải r õ ràng, vì cùng một tên gọi là đôla nhưng trên thế giới có nhiều loại đôla khác nhau. Không nên ghi số tiền dưới dạng một số tuyệt đối. Cách ghi số tiền tốt nhất là ghi một số giới hạn mà người xuất khẩu có thể đạt được dù là giao hàng có tính chất là nguyên cái hay là rời. Ví dụ như ghi "Một số tiền không quá X USD...” (For a sum or sums not exeeding a total of X USD...)
Theo bản "Quy tắc & Thực hành thống nhất Tín dụng chứng từ" thì những từ "khoảng chừng", "độ khoảng" hoặc những từ ngữ tương tự được dùng để chỉ mức độ số tiền của thư tín dụng được hiểu là cho phép xê dịch hơn kém không được quá 10% của tổng số tiền đó.
Ngoài ra, bản quy tắc còn quy định "trừ khi thư tín dụng quy định số lượng hàng giao không được hơn kém, còn thì sẽ được phép có một khoản dung sai trong phạm vi hơn kém 5%, miễn là tổng số tiền chi trả luôn luôn không được vượt quá số tiền của thư tín dụng.
Không được áp dụng dung sai này khi thư tín dụng quy định số l ượng bằng đơn vị bao, kiện đã được nói rõ hoặc tính bằng đơn vị chiếc".

(4). Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền và thời hạn giao hàng ghi trong thư tín dụng. Thời hạn hiệu lực của thư tín dụng là thời hạn mà ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền cho người xuất khẩu, nếu người xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ trong thời hạn đó và phù hợp với những điều quy định trong L/C. Thời hạn hiệu lực của L/C bắt đầu tính từ ngày mở L/C đến ngày hết hiệu lực L/C.
Ở một số nước quy định là nếu thời hạn hiệu lực của L/C dưới 3 tháng thì phí thông báo L/C chỉ phải chịu 0,1%, nếu trên 3 tháng đến 6 tháng thì là 0,2%. Vì vậy cần xác định thời hạn hiệu lực của L/C hợp lý để có thể vừa tránh đọng vốn cho người nhập khẩu vừa không gây khó khăn cho việc xuất trình chứng từ của người xuất khẩu. Việc xác định này cần đảm bảo ngày giao hàng phải nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C và không được trùng với ngày hết hạn hiệu lực của L/C, ngày mở L/C phải trước ngày giao hàng một thời gian hợp lý, không được trùng với ngày giao hàng. Nó được tính tối thiểu bằng tổng số của số ngày cần để thông báo mở L/C, số ngày lưu L/C ở ngân hàng thông báo, số ngày chuẩn bị hàng để giao cho người nhập khẩu. Nếu hàng xuất khẩu là mặt hàng phức tạp phải điều động từ xa ra cảng và phải tái chế biến lại được khi giao, nếu thời điểm giao hàng vào mùa ẩm ướt thì số ngày chuẩn bị hàng phải nhiều, ngược lại nếu hàng xuất khẩu là sản phẩm công nghiệp thì không cần thiết đòi hỏi số ngày chuẩn bị quá lớn, ngày hết hạn hiệu lực L/C phải sau ngày giao hàng một thời gian hợp lý. Nó bao gồm số ngày chuyển chứng từ từ nơi giao hàng đến cơ quan của người xuất khẩu, số ngày lập bộ chứng từ, số ngày vận chuyển chứng từ đến ngân hàng mở L/C (hay ngân hàng trả tiền), số ngày lưu giữ chứng từ tại ngân hàng thông báo và 7 ngày làm việc để ngân hàng thể hiện ý chí chấp nhận hay từ chối trả tiền.
 

 

Đăng ký học thử miễn phí

(Chương trình dành cho các bạn muốn học tập tại Lapro)

 
 
 
 

( Dành cho buổi học thử )

( Nếu sẽ đăng ký học chính thức )

 
LAPRO 1: Số 313 Định Công – Hoàng Mai – Hà Nội LAPRO 2: Tầng 05 – Số 94 Phương Liệt – Thanh Xuân – Hà Nội  0919 27 6887 - 0985 450 254  (24/24)
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO XUẤT NHẬP KHẨU LAPRO.    Thiết kế web bởi Web123.vn